Khám phá Nhật Bản
Trang chủ Văn hóa Khám phá Khám phá đất nước Nhật bản
Khám phá

Khám phá đất nước Nhật bản

2022-03-26 17:06:53
IMG

Bạn có hình ảnh gì về Nhật Bản? Sushi, sukiyaki, anime, núi Phú Sĩ, Thế vận hội Tokyo, v.v. Tất cả đều đại diện cho Nhật Bản tuyệt vời. Nhật Bản là một đất nước đầy quyến rũ! Nhật Bản là một quốc gia như thế nào?

Hãy cùng tìm hiểu "thông tin cơ bản về Nhật Bản"!

1, Vị trí địa lý

Nhật Bản là một đảo quốc nằm ở Đông Á, được bao bọc bởi Thái Bình Dương ở phía nam và biển Nhật Bản ở phía bắc.
Thủ đô của Nhật Bản là Tokyo. Nhật Bản được chia thành tám vùng: Hokkaido, Tohoku, Kanto và Chubu được gọi là Đông Nhật Bản, Kinki, Chugoku, Shikoku và Kyushu được gọi là Tây Nhật Bản.
Đất nước này bao gồm tổng cộng 47 tỉnh, từ Hokkaido ở phía bắc đến tỉnh Okinawa ở phía nam. Nó được chia thành 47 quận và sau đó là các đô thị trong đó.
23 phường của Tokyo (Shibuya, Shinjuku, Harajuku, Tokyo, v.v.), Thành phố Sapporo thuộc Tỉnh Hokkaido, Thành phố Sendai thuộc Tỉnh Miyagi, Thành phố Yokohama thuộc Tỉnh Kanagawa, Thành phố Nagoya thuộc Tỉnh Aichi, Thành phố Osaka thuộc Tỉnh Osaka, Thành phố Kobe thuộc Tỉnh Hyogo Tỉnh , Thành phố Kyoto thuộc Tỉnh Kyoto, Thành phố Hiroshima thuộc Tỉnh Hiroshima, Thành phố Fukuoka thuộc Tỉnh Fukuoka và Thành phố Naha thuộc Tỉnh Okinawa.

 

IMG

Nhật Bản được chia làm 8 vùng chính: Tohoku, Kanto, Chubu, Kinki, Chugoku, Shikoku, Kyushu và Hokkaido. Trong đó có 47 tỉnh thành. Tỉnh Hokkaido có diện tích lớn nhất với 83 triệu m2. Tỉnh Kagawa có diện tích nhỏ nhất chỉ khoảng 1 triệu m2. Quốc kì Nhật Bản có tên gọi chính thức là  Nisshōki, nhưng người ta cũng hay gọi là Hinomaru tức là “ Vầng mặt trời”. Lá cờ nền trắng với hình tròn đỏ lớn(tượng trưng cho mặt trời) ở trung tâm. Quốc ca Nhật Bản là Kami Ga Yo.

 

STT Địa phương Cách phát âm
1 北海道  Hokkaido
2 青森県  Aomori
3 岩手県  Iwate
4 宮城県  Miyagi
5 秋田県  Akita
6 山形県  Yamagata
7 福島県  Fukushima
8 茨城県  Ibaraki
9 栃木県  Tochigi
10 群馬県  Gunma
11 埼玉県  Saitama
12 千葉県  Chiba
13 東京都  Tokyo
14 神奈川県 Kanagawa
15 新潟県  Niigata
16 富山県  Toyama
17 石川県  Ishikawa
18 福井県  Fukui
19 山梨県  Yamanashi
20 長野県  Nagano
21 岐阜県  Gifu
22 静岡県  Shizuoka
23 愛知県  Aichi
24 三重県  Mie
25 滋賀県  Shiga
26 京都府  Kyoto
27 大阪府  Osaka
28 兵庫県  Hyogo
29 奈良県  Nara
30 和歌山県 Wakayama
31 鳥取県  Tottori
32 島根県  Shimane
33 岡山県  Okayama
34 広島県  Hiroshima
35 山口県  Yamaguchi
36 徳島県  Tokushima
37 香川県  Kagawa
38 愛媛県  Ehime
39 高知県  Kochi
40 福岡県  Fukuoka
41 佐賀県  Saga
42 長崎県  Nagasaki
43 熊本県  Kumamoto
44 大分県  Oita
45 宮崎県  Miyazaki
46 鹿児島県 Kagoshima
47 沖縄県  Okinawa

2 Thiên nhiên Nhật Bản

Nhật Bản có nhiều thiên nhiên và là một trong những cường quốc về rừng hàng đầu thế giới. Khoảng 70% của đất nước được cho là rừng.
Ngoài ra, Nhật Bản là một quốc gia có tỷ lệ diện tích đồi núi đặc biệt cao, với nhiều ngọn núi và dãy núi trên khắp đất nước.
Núi Phú Sĩ là ngọn núi nổi tiếng nhất ở Nhật Bản và chiều cao của nó là 3776 mét, cao nhất ở Nhật Bản. Bởi vì có những khu vực núi và dãy núi cắt qua Nhật Bản, nó cũng được đặc trưng bởi rất nhiều tuyết ở phía Biển Nhật Bản.

Nhật Bản có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông.
Vào mùa xuân, hoa anh đào nở rộ, sau đó là mùa mưa, và cuối mùa mưa là mùa hè nóng bức.
Những năm gần đây, hầu hết các ngày hè đều vượt ngưỡng 30 độ C, nhiều ngày nắng nóng gay gắt với nhiệt độ vượt ngưỡng 35 độ C.
Khi trời trở nên mát mẻ hơn, đó là mùa thu. Bạn có thể thưởng thức những chiếc lá màu của núi.
Rồi mùa đông đến.
Hokkaido và phía biển Nhật Bản có nhiều tuyết. Nó không có nhiều tuyết ở Tokyo.

3. Dân số và ngôn ngữ

Dân số Nhật Bản xấp xỉ 120 triệu người. Tokyo có dân số khoảng 9 triệu người.
Dân số khác nhau giữa các tỉnh, với Tokyo có số lượng người sống ở đó lớn nhất, nhưng cũng có những khu vực mà số lượng cư dân đang giảm hàng năm do dân số giảm.
Nhật Bản có tỷ lệ sinh giảm và dân số già, và khoảng 30% dân số từ 65 tuổi trở lên. Đồng thời, Nhật Bản được cho là đất nước của tuổi thọ, với tuổi thọ trung bình là 84 tuổi, nam giới là 81 tuổi và nữ giới là 87 tuổi.
Có khoảng 1,3 triệu người Nhật sống ở nước ngoài và hơn 4 triệu Nikkei.

Tiếng Nhật là ngôn ngữ phổ biến và nó được viết bằng hiragana, kanji và katakana.
Mỗi vùng có từ ngữ và ngữ điệu riêng. Nó được gọi là một phương ngữ. Nói chung, ngôn ngữ được nói ở vùng Kanto, đặc biệt là ở Tokyo, được coi là ngôn ngữ chuẩn.
Ngoài ra, trong tiếng Nhật, những từ như "lòng hiếu khách" và "mottainai" đã lan rộng ra nước ngoài. Gần đây, có rất nhiều từ đã trở nên nổi tiếng trong tiếng Nhật mà không cần dịch sang tiếng nước ngoài.

4. Tôn giáo

Nhiều người ở Nhật Bản không theo tôn giáo. Một tỷ lệ lớn dân số tin vào Phật giáo và Thần đạo.
Ngày đầu năm mới ở Nhật Bản là vào ngày 1 tháng 1, nhưng vào ngày đầu năm mới, mọi người đến đền thờ để làm lễ hatsumode.
Theo thông lệ, người ta thường đến thăm một ngôi đền cho mỗi sự kiện, chẳng hạn như Shichigosan.
Tại tang lễ, nhiều người mời sư thầy về làm tang lễ theo phong cách Phật giáo.
Cũng đúng là nhiều người tổ chức đám cưới theo phong cách Thiên chúa giáo.
Một đặc điểm của Nhật Bản là các tôn giáo khác nhau được kết hợp và pha trộn vào cuộc sống của người dân, và nó có thể là điều mới mẻ đối với người nước ngoài.

5. Tiền tệ và công nghiệp Nhật Bản

Tiền của Nhật là đồng yên.
Hiện tại, nó là khoảng 105 yên đến 115 yên mỗi đô la.
Có tờ 10.000 yên, tờ 5.000 yên, tờ 2.000 yên, tờ 1.000 yên, đồng 500 yên, đồng 100 yên, đồng 50 yên, đồng 10 yên, đồng 5 yên và đồng 1 yên. Ngày nay, tờ 2.000 yên có thể không được nhìn thấy thường xuyên.
Thanh toán bằng tiền mặt có thể vẫn là chủ đạo ở Nhật Bản. Nhiều nhà hàng và cửa hàng chỉ chấp nhận tiền mặt. Thanh toán trực tuyến đang dần phổ biến.

Về công nghiệp Nhật Bản, Nhật Bản vốn là một nước nông lâm ngư nghiệp, đến năm 1950 khoảng một nửa dân số làm nông, lâm nghiệp và ngư nghiệp.
Kể từ đó, Nhật Bản đã thay đổi từ một nước nông nghiệp sang một nước công nghiệp.
Tại Nhật Bản, các ngành công nghiệp được phân thành công nghiệp chính, công nghiệp thứ cấp và công nghiệp cấp ba.
Nông, lâm nghiệp và thủy sản là ngành công nghiệp chính. Các ngành công nghiệp thứ cấp như công nghiệp sản xuất và xây dựng đã phát triển mạnh mẽ cùng với quá trình công nghiệp hóa.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các ngành công nghiệp cấp ba như dịch vụ và bán lẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn có thế mạnh về công nghiệp chế tạo, công nghệ tiên tiến được nước ngoài công nhận. Đặc biệt, ngành công nghiệp ô tô đang phát triển mạnh, những chiếc xe hơi của Nhật Bản như Toyota và Honda rất phổ biến và nhiều chiếc được lái ra nước ngoài. Có rất nhiều công ty lớn và nhỏ trong ngành công nghiệp ô tô. Nhiều công ty sản xuất có nhà máy ở nước ngoài.

GDP của Nhật Bản là khoảng 500 nghìn tỷ yên. Ngoài ra, Nhật Bản là nước xuất khẩu ô tô và các sản phẩm khác, tiếp tục có thặng dư thương mại.

6, Văn hóa Nhật Bản

Khi nói đến văn hóa Nhật Bản, tôi nghĩ rằng manga và anime nổi tiếng ở nước ngoài.
Có lẽ nhiều người ở nhiều quốc gia khác nhau đã xem những bộ phim như Ghibli và Doraemon trên TV khi họ còn nhỏ và đến Nhật Bản với sự thích thú.

Trang phục truyền thống của Nhật Bản là kimono. Nhiều người mặc kimono vào những ngày lễ hội. Bạn có thể trải nghiệm mặc kimono ở Kyoto hoặc Asakusa.
Ngoài ra, các môn võ thuật như karate và judo, trà đạo, thư pháp và các nền văn hóa khác có chữ “do” là nét độc đáo của Nhật Bản.

Là một trong những nền văn hóa, món ăn Nhật Bản cũng được biết đến trên toàn thế giới.
Washoku đã được đăng ký là Di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO vào năm 2013 và ngày càng trở nên phổ biến trên khắp thế giới.
Nó phổ biến vì vẻ ngoài khỏe mạnh và tinh tế. Ngày càng có nhiều người đến Nhật Bản để tìm kiếm các món ăn Nhật Bản.

Ngoài ra, bản thân thành phố đã trở thành một phần của văn hóa Nhật Bản. Ở Tokyo, ánh đèn neon của Shinjuku và Shibuya. Harajuku, đang gửi "kawaii", v.v.
Mặt khác, nhiều du khách đến thăm Kyoto và Nara để xem và nghe về các cố đô. Bạn có thể thấy nhiều ngôi chùa cổ và Đại Phật. Ngoài ra còn có nhiều nền văn hóa địa phương.